Nghị định 03/2021 Từ chối bảo hiểm nếu lái xe uống rượu bia gây tai nạn

Nghị định 03/2021 Từ chối bảo hiểm nếu lái xe uống rượu bia gây tai nạn 1, OFFB

Nghị định 03/2021 mới về bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có một số điểm mới mà doanh nghiệp bảo hiểm và người mua bảo hiểm cần chú ý. Nghị định 03/2021 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ 01/03/2021 và một số điểm mới mà doanh nghiệp bảo hiểm và người mua bảo hiểm/được bảo hiểm cần chú ý:

1. Bổ sung trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

Về quy định loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, Điều 13 của Nghị định 03/2021 đã bổ sung một số trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm được quyền từ chối trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể:

  • Thiệt hại tài sản do lái xe điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn, sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật;
  • Người lái xe chưa đủ độ tuổi hoặc quá độ tuổi điều khiển xe cơ giới theo quy định pháp luật về giao thông đường bộ;
  • Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản Lý Giấy phép lái xe)
  • Sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Sử dụng Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;
  • Sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn;
  • Lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe được coi là không có Giấy phép lái xe.

2. Thay đổi thời hạn bảo hiểm

Ở Nghị định 103/2008, Khoản 1 Điều 10 quy định thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 1 năm. Tuy nhiên, Khoản 1 Điều 9 của Nghị định 03/2021 đưa ra quy định mới về thời hạn bảo hiểm, cụ thể:

  • Đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, thời hạn Bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm.
  • Đối với các xe cơ giới còn lại, thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và thời hạn tối đa tương ứng với thời hạn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường định kỳ có thời hạn trên 1 năm.
  • Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm Bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó.

Từ chối bồi thường bảo hiểm nếu lái xe uống rượu bia gây tai nạn 1

3. Quy định mới về thời gian tạm ứng chi phí bồi thường bảo hiểm

Khoản 2 Điều 15 của Nghị định 03/2021 đã nêu rõ trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mua bảo hiểm/người được Bảo hiểm về vụ tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng bồi thường đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng. Trước đó, thời gian doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng được quy định ở Nghị định 103/2008 là 05 ngày.

Bên cạnh đó, trong trường hợp đã xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng 70% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định/1 người/1 vụ đối với trường hợp tử vong và 50% mức bồi thường Bảo hiểm theo quy định/1 người/1 vụ đối với trường hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứu.

Trường hợp chưa xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm tạm ứng 30% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định/1 người/1 vụ đối với trường hợp tử vong và 10% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định/1 người/1 vụ đối với trường hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứu.

4. Bổ sung nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm

Nghị định 03/2021 cũng đã quy định rõ ràng hơn về nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm đối với chủ xe cơ giới, bao gồm những nghĩa vụ mới như sau:

  • Thiết lập, duy trì hoạt động 24 giờ/7 ngày đường dây nóng để kịp thời tiếp nhận thông tin tai nạn, hướng dẫn, giải đáp cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm và các bên có liên quan về các vấn đề liên quan tới Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
  • Tích hợp tính năng tra cứu Giấy chứng nhận bảo hiểm trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp bảo hiểm, cho phép cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát và bên mua bảo hiểm, người được Bảo hiểm tra cứu, xác minh thời hạn và hiệu lực bảo hiểm của Giấy chứng nhận bảo hiểm.
  • Khi nhận được thông báo về tai nạn, trong vòng 1 giờ doanh nghiệp bảo hiểm phải hướng dẫn bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, chủ xe cơ giới các biện pháp đảm bảo an loàn, đề phòng hạn chế thiệt hại về người và tài sản, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục yêu cầu bồi thường bảo hiểm; phối hợp chặt chẽ với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, bên thứ ba và các bên liên quan trong vòng 24 giờ tổ chức thực hiện việc giám định tổn thất xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất làm căn cứ giải quyết bồi thường bảo hiểm.
  • Giải thích rõ quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, đảm bảo bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phân biệt rõ giữa loại hình bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với các loại hình bảo hiểm tự nguyện khác.
  • Tạm ứng bồi thường, chi trả bồi thường nhanh chóng và chính xác theo quy định;
  • Thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm theo quy định;
  • Trong vòng 15 ngày trước khi hết thời hạn bảo hiểm phải thông báo cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm về việc hết thời hạn của hợp đồng Bảo hiểm.
  • Phải hạch toán tách biệt doanh thu phí bảo hiểm, hoa hồng, bồi thường và các khoản chi phí liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Chi phí liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới không bao gồm chi hỗ trợ đại lý ngoài hoa hồng bảo hiểm đại lý được hưởng theo quy định của Bộ Tài chính, chi khuyến mại và chiết khấu thanh toán dưới mọi hình thức.

5. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm

Điều 15 của Nghị định 03/2021 về hồ sơ bồi thường đã bổ sung bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan Công an do doanh nghiệp bảo hiểm thu thập trong các vụ tai nạn gây tử vong đối với bên thứ ba và hành khách.

Do đó, từ tháng 03/2021, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu cơ quan Công an cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn để bổ sung vào hồ sơ bảo hiểm (Khoản 4 Điều 19). Các tài liệu bản sao này bao gồm Thông báo kết quả điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông hoặc Thông báo kết luận điều tra giải quyết vụ tai nạn giao thông.



Related Articles

‘Lãi khủng’ thu bảo hiểm xe máy 765 tỉ đồng, doanh nghiệp bồi thường 45 tỉ đồng

Hôm qua 22-5, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) cho biết tổng doanh thu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới năm 2019 đạt 3.590 tỉ đồng. Trong đó, xe ôtô là 2.825 tỉ đồng, xe máy là 765 tỉ đồng.

Theo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, số tiền bồi thường bảo hiểm (chưa tính dự phòng bồi thường cho các tổn thất chưa phát sinh theo quy định) ước tính 972 tỉ đồng. Trong đó, đã bồi thường cho các vụ tai nạn ôtô số tiền 927 tỉ đồng; xe máy là 45 tỉ đồng.

Responses