OFFB
Blog xe hơi, đánh giá xe ô tô, chia sẻ kiến thức về xe ô tô

Hướng dẫn cách đọc thông số kỹ thuật lốp ô tô dành cho người mới

Khoan hãy nói đến những bộ phận quan trọng của xe như động cơ, hệ thống điện, … điều đầu tiên mà bạn cần quan tâm trước hết đó chính là lốp xe. Việc chọn lốp xe không phù hợp hay thậm chí bơm xe qua non hoặc thừa hơi cũng sẽ tiềm ẩn vô số những tai nạn rủi ro trên đường mà bạn không thể lường trước được.

Sử dụng đúng loại lốp rất quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu suất chung và sự an toàn của xe. Bạn nên hiểu rõ kích thước lốp chuẩn cho xe của mình để có thể lựa chọn loại lốp phù hợp. Nhưng để làm được điều đó trước hết bạn phải hiểu rõ cách đọc hiểu các thông số kỹ thuật về lốp xe đã. Bài viết dưới dây sẽ giúp bạn bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho phụ tùng ô tô này.

1. Tìm thông số kỹ thuật của lốp xe ở đâu?

Để có thể đọc được thông số kỹ thuật mà các hãng xe đã khuyến cáo dành riêng cho xe của bạn, bạn có thể tìm trong sổ tay sử dụng xe (thường sẽ nằm trong đây). Nếu như không có bạn có thể kiểm tra một trong các vị trí dưới đây:

  • Bậc cửa trên của phía người lái.
  • Trên nắp hộp đựng dụng cụ
  • Nắp bình xăng

2. Ví dụ về một thông số kỹ thuật lốp xe

Như vậy trong hình trên bạn nhìn thấy một hàng như sau trên hình vẽ lốp xe: P225/70R16 91S

Chữ P đầu tiên mà bạn nhìn thấy là viết tắt của chũ P-metric đây là ký hiệu được quy định dành cho lốp xe du lịch bởi Tổ chức lốp và mâm xe Mỹ. Dưới dây là một vài ký hiệu mà bạn cần ghi nhớ:

  • P: Đại diện cho lốp xe du lịch, minivan, SUV và các xe bán tải khác.
  • LT: Đại diện cho lốp xe dành cho xe tải nhẹ.
  • T: Đại diện cho lốp xe dự phòng.
  • ST: Đại diện cho lốp xe moóc chuyên dụng.

Kế đến là 225: Đây cũng chính là độ rộng bề mặt lốp của loại lốp phù hợp với chiếc xe của bạn, tính theo đơn vị milimet: P225/70R16 91S. Như vậy thì độ rộng của lốp xe trong hình trên là 225 milimet.

Chữ số tiếp theo 70 mà bạn nhìn thấy là tỷ số giữa độ cao của thành lốp (sidewall) với độ rộng bề mặt lốp: được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp. Trong ví dụ trên đây, bề dày bằng 70% chiều rộng lốp (185).

Theo như chia sẻ của một số chuyên gia thì các lốp có tỷ số thấp hơn như dòng 60 thường sẽ mang lại cho xe khả năng xử lý tốt hơn những loại lốp có tỷ số cao hơn như 75 chẳng hạn.

Tiếp theo là ký hiệu R mà bạn nhìn thấy đó chính ký hiệu thể hiện cấu trúc bên trong của lốp để giúp bạn có thể giữ cân bằng. Hiện nay phổ biến trên tất cả các loại lốp đều R. Do đó bạn cũng không cần quá quan tâm đến ký hiệu này.

Chữ số tiếp theo 16 chính là kích thước La zăng phù họp với kích thước của lốp xe. Như trong hình trên lốp xe sẽ vừa với mâm xe có đường kính 16 inch.

Chữ số tiếp theo 91 cũng chính tải trọng mà lốp xe có thể chịu được. Bảng chi tiết về tải trọng như sau.

75

387 kg

85

515kg

88

560kg

91

615kg

93

650kg

105

925kg

Cuối cùng là chữ S đó chính là ký hiệu tốc độ tối đa mà lốp xe có thể hoạt động bình thường. Dưới đây bảng chi tiết các ký hiệu này

Q

160km/h

S

180km/h

T

190km/h

U

200km/h

H

210km/h

V

240km/h

Z

>240km/h

3. Cách xem hạn sử dụng của lốp xe

Trên mỗi lốp xe bạn sẽ thấy có in một hàng gồm 4 chữ số: 4 chữ số đó đại diện cho việc lốp xe được sản xuất ra vào tuần thứ mấy/ năm mấy. Ví dụ như 1404 nghĩa là lốp xe được sản xuất vào tuần thứ 14 của năm 2004.

Thông thường lốp xe thường chỉ có hạn dùng trong khoảng từ 5-6 năm. Do đó bạn cần để ý kỹ thông số này nhé.